Sau những buổi học tôi đã tổng hợp một số đáp án và câu hỏi khá hay trên Web học tiếng anh Duolingo và sẽ chia sẻ dần với các bạn.
Hôm nay là ngày thứ ba.
Today is the third day
strategy /stra tơ j/ (N)Chiến lược
senator - thượng nghị sĩ
Anh ấy đã luôn nhận trách nhiệm.
• He always took the responsibility.
• He always took the blame.Giáo viên sẽ trình bày nó.
-The teacher will present it
Khi nào bạn sẽ rời đi?-When will you leave?
Tôi không biết anh ấy sẽ ở lại đây bao lâu.-I do not know how long he will stay here.
She will count on her family.-cô ấy sẽ dựa vào gia đình của mình
Tôi sẽ không bao giờ phục vụ trong lâu đài nữa-I will never serve in the castle again.
Gỗ là một vật liệu quan trọng. -Wood is an important material
the wind made this tree fall.-Cơn gió đã làm cái cây này ngã.
Không khí thì trong lành ở đây.-The air is pure here.
The soil needs water.-đất cần nước
universe /u ni vờ / - vũ trụ
landscape (N) Phong cảnh
through - (pre) xuyên qua
Một ngôi sao ở trên trời
One star is in the sky
• One star in the sky
opportunity (N)cơ hội
Thẩm phán đã thiết lập trật tự - The judge had established the order.
Cái bằng mất bốn hoặc năm năm . -The degree takes four or five years
Anh ấy đã ngã khỏi con ngựa .-He fell off the horse.
They are a perfect couple. - họ là một cặp đôi hoàn hảo
Nó thì gần như bất khả thi.-It is almost impossible
Những nhà vệ sinh công cộng thì ở đây.
Khi nào bạn sẽ rời đi?-When will you leave?
Tôi không biết anh ấy sẽ ở lại đây bao lâu.-I do not know how long he will stay here.
She will count on her family.-cô ấy sẽ dựa vào gia đình của mình
Tôi sẽ không bao giờ phục vụ trong lâu đài nữa-I will never serve in the castle again.
Gỗ là một vật liệu quan trọng. -Wood is an important material
the wind made this tree fall.-Cơn gió đã làm cái cây này ngã.
Không khí thì trong lành ở đây.-The air is pure here.
The soil needs water.-đất cần nước
universe /u ni vờ / - vũ trụ
landscape (N) Phong cảnh
through - (pre) xuyên qua
Một ngôi sao ở trên trời
One star is in the sky
• One star in the sky
opportunity (N)cơ hội
Thẩm phán đã thiết lập trật tự - The judge had established the order.
Cái bằng mất bốn hoặc năm năm . -The degree takes four or five years
Anh ấy đã ngã khỏi con ngựa .-He fell off the horse.
They are a perfect couple. - họ là một cặp đôi hoàn hảo
Nó thì gần như bất khả thi.-It is almost impossible
Những nhà vệ sinh công cộng thì ở đây.
1. The public restrooms are here.
2. The public bathrooms are here.
Tôi nhìn thấy một cặp đôi.-I see a couple
Kẻ thù-enemy
Tổ chức - Organization - foundation
She wishes to have a career-=Cô ấy ước có một sự nghiệp.
I need magazines in English.-Tôi cần những cuốn tạp chí bằng tiếng Anh.
seem - (V)có vẻ
basket - (N)Giỏ
We are at the final stage-Chúng tôi đang ở giai đoạn cuối.
It is sad for us.-Thật đáng buồn cho chúng tôi.
twice (adv - trạng từ) gấp đôi
razor (N) Dao cạo
magazine /ma gơ zin/ (N)Tạp chí
Những bệnh nhân đến.-The patients come.
He has a pain in the chest.- Anh ấy bị đau ngực.
Một người có mười ngón tay.
A man has ten fingers
A person has ten fingers.
Những viên thuốc đã làm anh ấy khác.
1. The drugs made him different.
2. The tablets made him different.
He has an ear for music-Anh ấy cảm âm tốt.
cancer (N)Ung thư
Did you want anything else?
I need magazines in English.-Tôi cần những cuốn tạp chí bằng tiếng Anh.
seem - (V)có vẻ
basket - (N)Giỏ
We are at the final stage-Chúng tôi đang ở giai đoạn cuối.
It is sad for us.-Thật đáng buồn cho chúng tôi.
twice (adv - trạng từ) gấp đôi
razor (N) Dao cạo
magazine /ma gơ zin/ (N)Tạp chí
Những bệnh nhân đến.-The patients come.
He has a pain in the chest.- Anh ấy bị đau ngực.
Một người có mười ngón tay.
A man has ten fingers
A person has ten fingers.
Những viên thuốc đã làm anh ấy khác.
1. The drugs made him different.
2. The tablets made him different.
He has an ear for music-Anh ấy cảm âm tốt.
cancer (N)Ung thư
Did you want anything else?
Bạn đã muốn bất cứ cái gì khác không?
what he had written was true-Những gì anh ta đã viết là đúng.
Ai đó đã mở cửa sổ từ trước. -Someone had opened the window.
Where is your left shoe?-Chiếc giày trái của bạn ở đâu?
She said good morning.-Cô ta đã nói chào buổi sáng.
Chúng tôi nuôi nấng con cái của mình.
1. We nurture our children.
2. We raise our kids.
I heard a person in my house.
• Tôi đã nghe thấy một người trong nhà của tôi.
• Tôi đã nghe tiếng một người ở trong nhà tôi.
Bạn đã muốn nói gì với tôi?- What did you want to talk to me about
The search for the victim continues- Cuộc tìm kiếm nạn nhân tiếp tục.
we've seen so far - chúng ta đã nhìn thấy cho đến nayWith X1, do the following: với X1, làm theo như sau:
Instead of S1, S2 - thay cho việc 1, ta làm việc 2
Think back to the piece of paper going into the cardboard box
hãy nhớ lại những mảng giấy đi vào trong hộp các tông
Now examine this - bây giờ kiểm tra điều này
two of them - hai trong số chúng
a variable is an empty cardboard box - một biến là một hộp các tông rỗng
At first glance .. ngay cái nhìn đầu tiên,
cross (N) cây thánh giá (+)
pallete /peo lơ ti/ (N) Bảng
whatever colour -- bất cứ màu gì
our form looks a little bland ... mẫu của chúng ta có vẻ hơi nhạt nhẽo
, which you'll do quite a lot--mà bạn sẽ làm được khá nhiều
something - một cái gì đó
in a more accessible form - một hình thức dễ tiếp cận hơn
Anything else to consider?-Còn thứ gì khác nữa để cân nhắc không?
He had not known what to do.
• Anh ấy đã không biết làm gì .
• Anh ta đã không biết phải làm gì .
Anh ấy đã tìm ra mục đích của anh ấy.
He had found his purpose.,
He had discovered his aim.
Tôi đã đưa cô ta về nhà .
I had taken her home
Anh ấy yêu thích xây dựng.
• He likes construction.
• He loves to build.
Họ đã biết cha mẹ tôi.
They had known my parents.
Có một thứ khác để cân nhắc.
There is another thing to consider
Anh trai tôi đã kiếm được nhiều hơn cha tôi.
1. My brother had earned more than my dad.
2. My brother had earned more than my father.
Tại sao chúng ta cho rằng anh ấy biết mọi thứ?
1. Why do we assume that he knows everything about everything?
2. Why do we assume that he knows everything?
consider /kon si đờ/ (v) nghĩ, cân nhắc
We do not consider it tea - Chúng tôi không nghĩ nó là trà.
Cô ấy đã vừa đi bộ về nhà.-She had just walked home
Cô ta đã không giành được bất cứ gì .
1. She had not achieved anything.
2. She had not gained anything.
Làm thế nào để sản xuất? -How to produce?
Công trình xây dựng có hai mươi tầng .
1. The construction has twenty storeys.
2. The construction has twenty floors.
Tôi không thể chạy hôm nay-I am not able to run today.
Xà bông thì của ai? -whose is the soap
I want to beat a record. -Tôi muốn phá một kỷ lục
top left position
I need to prepare the house-Tôi cần sửa soạn ngôi nhà.
Cái váy này không vừa với tôi. -this skirt does not fit me
Cô ấy có hiểu tiếng Ý không?does she understand italian
cut - cắt, gọt
Quả táo thuộc về bạn phải không?-Does the apple belong to you
Chúng ta phân tích nó như thế nào?-How do we analyze it
We want to introduce her to the public.-Chúng tôi muốn giới thiệu cô ấy với công chúng.
Chúng ta có tồn tại không?-do we exist
Họ định nghĩa điều đó như thế nào? - how do they define that
Let me explain.-để tôi giải thích
I just went to the restaurant.
tôi vừa đã đi đến nhà hàng
I want her to wait for me.-Tôi muốn cô ấy chờ tôi.
Điều này không ngăn chặn vấn đề một cách triệt để.
This does not prevent the problem completely.
We have to achieve it-Chúng ta phải đạt được nó.
Thank you for your effort.-Cảm ơn sự nỗ lực của bạn.
Họ không để tôi phát triển.-They do not let me develop
What are her strengths?- Những ưu điểm của cô ta là gì ?
Họ giao hàng hóa đến văn phòng .
They deliver the load to the office
Tình cảnh thì tệ hơn tôi đã nghĩ.
the situation is worse than I thought
Chúng ta không có sức mạnh.-We are without strength.
Niềm tin đem đến sức mạnh .-Faith gives strength
it is my fault - nó là lỗi của tôi
I need to prepare the house-Tôi cần sửa soạn ngôi nhà.
Cái váy này không vừa với tôi. -this skirt does not fit me
Cô ấy có hiểu tiếng Ý không?does she understand italian
cut - cắt, gọt
Quả táo thuộc về bạn phải không?-Does the apple belong to you
Chúng ta phân tích nó như thế nào?-How do we analyze it
We want to introduce her to the public.-Chúng tôi muốn giới thiệu cô ấy với công chúng.
Chúng ta có tồn tại không?-do we exist
Họ định nghĩa điều đó như thế nào? - how do they define that
Let me explain.-để tôi giải thích
I just went to the restaurant.
tôi vừa đã đi đến nhà hàng
I want her to wait for me.-Tôi muốn cô ấy chờ tôi.
Điều này không ngăn chặn vấn đề một cách triệt để.
This does not prevent the problem completely.
We have to achieve it-Chúng ta phải đạt được nó.
Thank you for your effort.-Cảm ơn sự nỗ lực của bạn.
Họ không để tôi phát triển.-They do not let me develop
What are her strengths?- Những ưu điểm của cô ta là gì ?
Họ giao hàng hóa đến văn phòng .
They deliver the load to the office
Tình cảnh thì tệ hơn tôi đã nghĩ.
the situation is worse than I thought
Chúng ta không có sức mạnh.-We are without strength.
Niềm tin đem đến sức mạnh .-Faith gives strength
it is my fault - nó là lỗi của tôi
You have nothing to lose. -bạn không có gì để mất
I have not paid you today?
• Tôi đã không trả tiền bạn hôm nay ư?
• Tôi đã không trả tiền cho bạn hôm nay?
Cô ấy không muốn chịu đau khổ.
she does not want to suffer
Tôi đã ép họ học.
I have forced them to study
Gỗ là cho lửa.- the wood is for the fire
volcano /vô cây nồ/ (N) ngọn núi lửa
These problems have no effect on us.
Những vấn đề này không có ảnh hưởng đến chúng tôi.
Có rất nhiều ngôi sao trong vũ trụ .
1. There are many stars in the cosmos.
3. There are many stars in the universe.
Trong những cánh rừng có những cái cây lớn.
In the woods there are large trees.
Is the sun in the sky?
• Mặt trời có ở trên bầu trời không?
• Mặt trời ở trên bầu trời phải không?
Then it is a volcano.
Vậy nó là một ngọn núi lửa.
Today is a day without sun-Hôm nay là một ngày không có mặt trời.
I have turned twenty, two months ago
Tôi đã hai mươi tuổi, hai tháng trước.
His wishes have come true.
• Những mong ước của anh ấy đã thành sự thật.
• Những điều ước của anh ấy đã thành sự thật .
The farm has turned into a restaurant-Trang trại đã trở thành một nhà hàng.
Tôi đã đến để nói chuyện với bạn.
• I have come to talk to you.
• I have come to speak with you.
This hotel has a good view.
Khách sạn này có một góc nhìn đẹp.
Màu này có tác dụng trái ngược.
This color has the opposite effect.
Nhưng thời điểm vẫn chưa đến.
• But the time hasn't come yet.
• But the time has not come yet.
Sự lựa chọn khác là gì ?
• What is the other option?
• What is the alternative?
Tôi đã đến đây rồi.
I have already come here.
I saw him as an alternative.
Tôi đã xem anh ấy như một sự thay thế.
Bạn đã cho phép tôi có mặt ở đây. - You have allowed me to be here
I have never felt this happy.
Tôi chưa bao giờ cảm thấy hạnh phúc như thế này.
He does the minimum work-Anh ấy làm lượng công việc tối thiểu.
Độ tuổi tối thiểu là gì? - What is the minimum age
Có người nào đó ở cửa. - There is someone at the door
efficient /i fi sừn/ (adj) Hiệu quả
He finally found a solution to his problem.
Cuối cùng anh ta đã tìm ra một cách giải quyết cho vấn đề của mình .
Chủ đề của cuốn sách là gì ?- What is the subject of the book
We are tired of the frequent visits.
• Chúng tôi mệt vì những cuộc ghé thăm thường xuyên.
• Chúng tôi mệt mỏi vì những chuyến viếng thăm thường xuyên.
show - (V)chỉ, cho biết, cho.. xem
Thank you for your visit.-Cảm ơn bạn đã ghé thăm.
Is anybody with you-Có ai với bạn không?
It is an advantage to /khi/ know how to use a computer.
Sức mạnh của cỗ máy là gì?- What is the power of the engine
• Nó là một lợi thế khi biết cách sử dụng một máy tính.
• Nó là một lợi thế khi biết cách dùng một máy tính.
nested (V)Lồng
evernue /e vờ niu/ (N) Đại lộ, con đường - road, way
committee /kơmít ti/ (N) Ủy ban
Literature is culture /cốt chờ/ Văn học là văn hóa.
What is that music note?-Nốt nhạc đó là gì?
theature (N) sân khấu
Tôi sẽ ngó qua.-I will take a look
subject - topic - chủ đề
His look is on me.-Cái nhìn của anh ấy là dành cho tôi.
sự nhận dạng-identity
..all.. đều
This man has more power.
người đàn ông này có nhiều sức mạnh hơn
Người đàn ông này có nhiều quyền lực hơn
It has a lot of importance.-Nó rất quan trọng.
Chúng tôi đều biết biểu hiện này. -we all know this expression
Đây là chứng minh thư của tôi.- this is my identity card
military /meo lơ tơ ri/ (N) Quân sự
Có một sự khác biệt giữa hai tội. - There is a difference between the two crimes.
Faith /fây/ gives power. - niềm tin cho sức mạnh
competition /kom pơ ti sừn/- cuộc thi - contest
Rạp chiếu phim ở trên đường này. - The movie theater is on this street
Đây là nhạc cụ của tôi. - This is my musical instrument.
It is an excellent theater- Nó là một rạp tuyệt vời.
The majority wanted this. -phần đông/Đa số đã muốn điều này.
Đem cái dù phòng khi trời mưa. - Take the umbrella in case it rains
Who sets you off? - Ai làm bạn nổi giận
put another record on-Đặt đĩa nhạc khác lên!
That is not my case.- đó không phải là trường hợp của tôi
She wants to be in control of the group. - cô ấy muốn kiểm soát/quản lý nhóm.
Anh ta là người tôi đã muốn thấy. -He is the person I wanted to see
Trời đã không mưa nhiều hôm nay. - It has not rained much today.
Kỹ sư giải thích hệ thống.-The engineer explains the system
Cô ấy đã giới thiệu thư ký mới.
she introduced the new secretary
She has introduced the new secretary.
It has not rained all day.
• Trời đã không mưa nguyên ngày.
• Trời đã không mưa cả ngày.
It has rained less this year.
Trời đã mưa ít hơn năm nay.
Làm sao chúng ta chiếu cố đến nó?
How do we take it into account